Những hành vi bị xác định là trốn thuế
Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định 10 hành vi bị xác định là trốn thuế. Nếu có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành thu thập thông tin và tạm giữ tài liệu liên quan.
Cụ thể, 10 hành vi bị xác định là trốn thuế gồm:
1. Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế.
2. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
3. Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
4. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
5. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
6. Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.
7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
9. Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
10. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
Xử lý thế nào khi có dấu hiệu trốn thuế?
Cũng theo luật này, với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng 2 biện pháp, gồm: thu thập thông tin và tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế.
Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế.
Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế.
Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ.
Cơ quan quản lý thuế phải giao một bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế hiện được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP. Theo đó, mức xử phạt được tính theo số lần của số tiền thuế trốn, cụ thể như sau:
- Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có tình tiết giảm nhẹ;
- Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ;
- Phạt 2 lần số tiền thuế trốn nếu có 1 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn nếu có 2 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 3 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.
Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn buộc: Nộp đủ số tiền thuế đã trốn và nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính, đối với những hành vi trốn thuế có dấu hiệu nghiêm trọng, người vi phạm còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2021, 2025. Theo quy định này, cá nhân phạm tội trốn thuế có thể bị phạt tiền lên đến 4,5 tỉ đồng hoặc phạt tù lên đến 7 năm, trong khi pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền lên đến 10 tỉ đồng, đình chỉ hoạt động hoặc cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định.
Vietnamfinance
In bài viết